CompTIA A + Tính năng và Công cụ của Mac OS và Hệ điều hành Máy tính để bàn Linux

Giới thiệu
Cấu trúc liên kết phòng thí nghiệm
Bài tập 1 – Các lệnh Linux cơ bản
Bài tập 2 – Các phương pháp hay nhất
Bài tập 3 – Dụng cụ
Ôn tập

Cấu trúc liên kết phòng thí nghiệm

Trong phiên của bạn, bạn sẽ có quyền truy cập vào cấu hình lab sau.

Ảnh chụp màn hình Practice Labs.

Tùy thuộc vào các bài tập, bạn có thể sử dụng hoặc không sử dụng tất cả các thiết bị, nhưng chúng được hiển thị ở đây trong bố cục để hiểu tổng thể về cấu trúc liên kết của phòng thí nghiệm.

  • PLABDC01 – (Windows Server 2016 – Bộ điều khiển miền)
  • PLABWIN10 – (Windows 10 – Máy khách)
  • PLABCENTOS – (Hệ điều hành Linux – Máy khách)
  • PLABWIN810 – (Windows 8.1 – Máy khách)
  • PLABWIN701 – (Windows 7 – Máy khách)

Bài tập 1 – Các lệnh Linux cơ bản

Các lệnh Linux được sử dụng để thực hiện các hoạt động khác nhau trong Linux và các hệ điều hành tương tự. Các lệnh Linux được thực thi bằng cách sử dụng Terminal. Terminal là một dấu nhắc lệnh tương đương với Linux và được gọi là bash. Các lệnh Linux có thể thực hiện các tác vụ sau cùng với nhiều lệnh khác:

  • Tắt máy và khởi động lại
  • Sao chép tệp, dữ liệu tệp và thư mục
  • Tạo tài khoản người dùng mới
  • Chấm dứt một quy trình đang diễn ra

Kết quả học tập

Sau khi hoàn thành bài tập này, bạn sẽ có thể:

  • Thực thi các lệnh Linux cơ bản

Thiết bị của bạn

Bạn sẽ sử dụng thiết bị sau trong phòng thí nghiệm này. Vui lòng bật nguồn thiết bị.

  • PLABCENTOS – (Hệ điều hành Linux – Máy khách)
Ảnh chụp màn hình Practice Labs.

Tác vụ 1 – Lệnh ls

Lệnh ‘ls’ hiển thị tất cả các tệp trong thư mục được truy cập. Lệnh ‘ls’ có nhiều đối số. Phiên bản cơ bản của lệnh ‘ls’ hiển thị các tệp có thể nhìn thấy, do đó, không có tệp ẩn nào được hiển thị. Phiên bản ‘ls – a’ hiển thị các tệp ẩn cùng với các tệp hiển thị. Để xem tất cả các đối số có thể được sử dụng với lệnh ‘ls’, bạn có thể sử dụng lệnh sau: ‘ls –help’. Điều này sẽ hiển thị tất cả các đối số có sẵn.

Việc sử dụng phiên bản cơ bản của lệnh ‘ls’ được trình bày bên dưới.

Bước 1

Bật nguồn và kết nối với PLABCENTOS .

Nhấp chuột phải vào màn hình máy tính để bàn.

Chọn Mở thiết bị đầu cuối .

Hình 1.1 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.1 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Mở một Terminal mới.

Bước 2

Nhập lệnh sau bên trong cửa sổ dòng lệnh và sau đó nhấn enter:

ls
Hình 1.2 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.2 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị đầu ra từ lệnh ‘ls’ cơ bản.

Bước 3

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

ls -l
Hình 1.3 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.3 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị kết quả của lệnh ‘ls -l’.

Lưu ý sự khác biệt giữa hai lệnh.

Với lệnh ‘ls -l’, nó cung cấp nhiều chi tiết hơn lệnh ‘ls’ cơ bản.

Bước 4

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

clear
Hình 1.4 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.4 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị lệnh xóa.

Thao tác này sẽ xóa màn hình của các lệnh đã chạy trước đó.

Hình 1.5 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.5 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Sau khi lệnh ‘clear’ được chạy.

Bước 5

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

ls -a
Hình 1.6 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.6 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị lệnh ‘ls -a’.

Lưu ý rằng các tệp ẩn hiện cũng được hiển thị cùng với các tệp hiển thị.

Nhiệm vụ 2 – Lệnh grep

Lệnh ‘grep’ tìm kiếm các tệp dựa trên một chuỗi ký tự được chỉ định và trả về các tệp có chứa các ký tự cụ thể đó. Một cách sử dụng khác của lệnh ‘grep’ là tìm kiếm một chuỗi ký tự trong một tệp cụ thể.

Bước 1

Nhập các lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi lệnh:

clear

grep --help

Hình 1.7 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.7 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị lệnh ‘grep -help’.

Lệnh này hiển thị tất cả các đối số có thể được sử dụng với lệnh ‘grep’.

Bước 2

Nhập các lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi lệnh:

clear
grep Practice practicelabs.txt

Quan sát rằng từ Practice đã được tìm thấy trong tệp Pracelabs.txt bằng cách sử dụng lệnh ‘grep’.

Hình 1.8 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.8 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị, sử dụng lệnh ‘grep’ để hiển thị các ký tự cụ thể trong tệp.

Nhiệm vụ 3 – Lệnh cd

Từ viết tắt cd là viết tắt của thư mục thay đổi. Lệnh ‘cd’ được sử dụng để thay đổi thư mục hiện tại. Lệnh ‘cd’ có một tham số được liên kết với nó. Tên của thư mục được truy cập được chuyển làm tham số. Lệnh này tương tự như lệnh thay đổi thư mục và CHDIR trong MS-DOS. Dưới đây là ví dụ về cách thay đổi thư mục hiện tại.

Bước 1

Nhập các lệnh sau vào terminal và nhấn enter sau mỗi lệnh:

clear
cd Desktop

Các máy tính để bàn được thiết lập như là thư mục làm việc hiện hành.

Hình 1.9 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.9 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thay đổi sang một thư mục làm việc khác.

Bước 2

Để thay đổi trở lại thư mục làm việc trước đó, hãy nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

cd ..

Quan sát rằng thư mục được thay đổi trở lại thư mục làm việc trước đó.

Hình 1.10 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.10 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị thay đổi trở lại thư mục làm việc trước đó.

Nhiệm vụ 4 – Lệnh mv

Lệnh ‘mv’ được sử dụng để di chuyển tệp đến một vị trí khác, rất giống với lệnh cắt trong Windows. Một cách sử dụng khác cho lệnh ‘mv’ là để đổi tên một tệp cụ thể. Sử dụng lệnh ‘mv’, các thông số cụ thể cần được chỉ định khi di chuyển tệp từ thư mục này sang thư mục khác, tệp đó phải theo đúng cú pháp. Lệnh được chỉ định theo sau là tên tệp, sau đó là vị trí cần di chuyển. Cùng một ngữ cảnh phải được sử dụng để đổi tên tệp. Lệnh được chỉ định theo sau là tên tệp gốc, sau đó là tên tệp mới.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ls -l

mv renameme.txt linux.txt

ls -l

Quan sát rằng tệp renameme.txt đã thay đổi thành linux.txt . Để hiển thị thay đổi, lệnh ‘ls – l’ được sử dụng để hiển thị danh sách tệp dài.

Hình 1.11 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.11 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị trước khi tệp được đổi tên.
Hình 1.12 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.12 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách đổi tên tệp bằng lệnh ‘mv’.

Bước 2

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ls -l

mv practice.txt Documents/

ls -l Documents

Quan sát rằng lệnh ‘ ls – l’ được sử dụng đầu tiên để liệt kê nội dung của thư mục hiện tại.

Lệnh ‘mv’ được sử dụng để di chuyển tệp vào thư mục Documents

Lệnh ‘ ls – l’ sau đó được sử dụng để hiển thị nội dung của thư mục Documents

Hình 1.13 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.13 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách di chuyển tệp bằng lệnh ‘mv’.

Nhiệm vụ 5 – Lệnh cp

Lệnh ‘cp’ sao chép nội dung của tệp này sang tệp khác. Lệnh ‘cp’ có một vài tham số làm đối số. Tham số đầu tiên là tên của tệp mà từ đó nội dung phải được sao chép. Tham số thứ hai là tên của tệp mà từ đó nội dung cần được sao chép. Dưới đây là một ví dụ về việc sử dụng lệnh ‘cp’.

Bước 1

Nhập các lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

cat practicelabs.txt

cp practicelabs.txt test.txt

cat test.txt

Quan sát rằng lệnh ‘mèo’ được dùng để hiển thị nội dung của practicelabs.txt tập tin.

Lệnh ‘cp’ được sử dụng để sao chép nội dung từ practicelabs.txt tập tin vào test.txt tập tin.

Hình 1.14 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.14 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách sao chép nội dung của một tệp sang tệp khác bằng lệnh ‘cp’.

Nhiệm vụ 6 – Lệnh rm

Lệnh ‘rm’ được sử dụng để xóa tệp hoặc thư mục. Trong Linux, một bảng bao gồm bản ghi các tệp và thư mục được duy trì. Lệnh ‘rm’ xóa bản ghi của tệp hoặc thư mục mà lệnh ‘rm’ được thực thi. Lệnh có một tham số. Tham số này là tên của tệp hoặc thư mục cần được xóa.

Bước 1

Nhập các lệnh sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi lệnh:

clear

ls -l

rm test.txt

ls -l

Quan sát rằng lệnh ‘ ls – l’ được sử dụng để liệt kê nội dung của thư mục.

Lệnh ‘rm’ được sử dụng để xóa tên tệp test.txt .

Lệnh ‘ ls – l’ đã được sử dụng lại để cho biết rằng tệp đã bị xóa.

Hình 1.15 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.15 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách xóa tệp bằng lệnh ‘rm’.

Nhiệm vụ 7 – Lệnh chmod

Lệnh ‘chmod’ được sử dụng để quản lý quyền đối với tệp và thư mục. Lệnh ‘chmod’ là viết tắt của chế độ thay đổi. Các quyền khác nhau cung cấp cho người dùng loại quyền truy cập khác nhau vào các tệp hoặc thư mục cụ thể. Các loại quyền này như sau:

  • Đọc
  • Viết
  • Hành hình

Mỗi quyền được gán một giá trị cụ thể để gán quyền đó cho một tệp hoặc thư mục.

Các giá trị sau:

  • Đọc – r
  • Viết – w
  • Thực thi – x

Có thể thay đổi các quyền này bằng cách sử dụng lệnh ‘chmod’ .

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ls -l practicelabs.txt

Oberserve lệnh ‘clear’ được sử dụng để xóa màn hình.

Lệnh ‘ls -l’ được sử dụng để hiển thị quyền truy cập tệp của tệp Pracelabs.txt .

Quan sát rằng các quyền đối với tệp là -rw-rw-r sau

Do đó, Quản trị viên Người dùng có quyền đọc và ghi, Quản trị viên Nhóm có quyền đọc ghi và Người khác chỉ có quyền đọc.

Hình 1.16 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.16 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị quyền đối với tệp bằng lệnh ‘ls -l’.

Bước 2

clear

sudo chmod 777 practicelabs.txt

Passw0rd

ls -l practicelabs.txt

Quan sát rằng các quyền tệp đối với tệp Pracelabs.txt đã thay đổi thành:

– rwx-rwx-rwx bằng cách sử dụng lệnh ‘chmod’. Do đó, Người dùng , Nhóm và Những người khác có toàn quyền đối với tệp.

Hình 1.17 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.17 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thay đổi quyền đối với tệp bằng lệnh ‘chmod’

Bước 3

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

clear

sudo chmod 644 practicelabs.txt

ls -l practicelabs.txt

Quan sát rằng các quyền đối với tệp đã thay đổi thành -rw-r – r–

Do đó, người dùng root có quyền đọc và ghi trong khi Nhóm và Người khác chỉ có quyền đọc.Lưu ý: Bạn có thể thấy Quản trị viên được liệt kê thay vì người dùng gốc.

Hình 1.18 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.18 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thay đổi quyền đối với tệp bằng lệnh ‘chmod’.

Nhiệm vụ 8 – Lệnh chown

Lệnh ‘chown’ được sử dụng để thay đổi chủ sở hữu của tệp. Người dùng tạo tệp là chủ sở hữu của tệp đó, theo mặc định. Sử dụng lệnh ‘chown’, có thể chỉ định một người dùng khác trên cùng hệ thống máy tính làm chủ sở hữu của tệp. Việc chỉ định người dùng làm chủ sở hữu tệp cung cấp cho người dùng quyền người dùng bổ sung. Dưới đây là minh họa về việc thay đổi người dùng tệp.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ls -l practicelabs.txt

Quan sát rằng chủ sở hữu của các tập tin là thư mục gốc và Tập đoàn gốc có quyền truy cập vào các tập tin.Lưu ý: Bạn có thể thấy Quản trị viên được liệt kê thay vì người dùng gốc.

Hình 1.19 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.19 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị các quyền của người dùng bằng lệnh ‘ls -l’.

Bước 2

Một người dùng khác có tên là ‘Pracelabs’ đã được tạo trên máy này.

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng.

sudo chown practicelabs practicelabs.txt

ls -l practicelabs.txt

Quan sát rằng lệnh ‘sudo’ được sử dụng cùng với lệnh ‘chown’, nó cấp quyền root cho người dùng. Điều này sẽ được thảo luận trong một bài tập sau.

Quan sát rằng người dùng ‘thực hành’ hiện là chủ sở hữu của tệp.

Nếu được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập thông tin sau và nhấn enter:Passw0rd

Hình 1.21 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.21 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thay đổi quyền sở hữu tệp bằng lệnh ‘chown’.

Nhiệm vụ 9 – Lệnh ps

Từ viết tắt ‘ps’ là viết tắt của trạng thái quy trình. Việc thực thi lệnh ‘ps’ cung cấp trạng thái của tất cả các tiến trình hiện đang chạy. Lệnh hiển thị thông tin sau về các tiến trình đang chạy trên hệ thống:

  • PID – ID quy trình
  • TTY – Thiết bị đầu cuối thực thi lệnh
  • TIME – Thời gian của một quy trình cụ thể
  • CMD- Lệnh đã được thực thi

Việc thực thi lệnh ‘ps’ được minh họa bên dưới.

Bước 1

Nhập các lệnh sau bên trong thiết bị đầu cuối và nhấn enter sau mỗi lệnh:

clear

ps

Quan sát kết quả của các quá trình đang chạy trên hệ thống.

Hình 1.22 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.22 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị đầu ra từ lệnh ‘ps’.

Nhiệm vụ 10 – Lệnh sudo

Từ viết tắt ‘sudo’ là viết tắt của Super User Do. Các lệnh mà việc thực thi không đúng có thể gây ra thiệt hại cho hệ thống có một danh mục riêng. Các đặc quyền cấp quản trị / gốc là cần thiết để thực hiện các lệnh này. Tiền tố sudo thực thi lệnh trong chế độ quản trị viên / gốc. Một từ khóa sudo ví dụ được hiển thị bên dưới.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

adduser practicelabs

Quan sát rằng lệnh không được thực hiện thành công.

Hình 1.23 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.23 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị một lệnh yêu cầu các đặc quyền nâng cao.

Bước 2

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter.

sudo adduser practicelabs

Nếu mật khẩu được yêu cầu:

Đi vào Passw0rd

Nó sẽ thông báo rằng người dùng này đã tồn tại.

Hình 1.24 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.24 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách chạy một lệnh với các đặc quyền nâng cao bằng lệnh ‘sudo’.

Nhiệm vụ 11 – Lệnh vi

Trình chỉnh sửa tệp trong Linux và các hệ điều hành tương tự được gọi là trình chỉnh sửa ‘vi’. Trình chỉnh sửa này được truy cập bằng cách sử dụng lệnh ‘vi’. Lệnh có một tham số. Tham số này là tên của tệp cần được mở trong trình chỉnh sửa vi. Dưới đây là ví dụ về cách mở tệp trong trình chỉnh sửa ‘vi’.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

vi practice.txt

Quan sát rằng một tệp mới được tạo và nó được mở trong trình soạn thảo văn bản.

Văn bản có thể được thêm vào tệp mới.

Hình 1.25 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.25 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách chỉnh sửa tệp bằng lệnh ‘vi’.

Bước 2

Để chỉnh sửa nội dung, nhấn nút ‘i’, trình biên tập chuyển sang chế độ chỉnh sửa.

Văn bản bây giờ có thể được nhập.

Nhập văn bản sau:

Hello world!
Hình 1.26 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.26 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thay đổi trình soạn thảo văn bản sang chế độ Chèn hoặc chỉnh sửa

Bước 3

Để thoát khỏi chế độ chèn, bạn phải nhấn phím Esc trên bàn phím.

Sau khi nhấn phím thoát, dấu – Chèn – ở cuối màn hình sẽ biến mất.

Hình 1.27 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.27 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thoát khỏi chế độ chỉnh sửa hoặc chèn trong trình soạn thảo văn bản.

Bước 4

Để thoát khỏi trình soạn thảo văn bản, hãy nhấn phím ‘:’ trên bàn phím, tiếp theo là wq và sau đó nhấn nút Enter .

Hình 1.28 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.28 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách thoát khỏi chế độ chỉnh sửa hoặc chèn trong trình soạn thảo văn bản.

Nhiệm vụ 12 – Lệnh dd

Lệnh ‘dd’ được sử dụng để sao chép dữ liệu. Lệnh dd thực hiện nhiều thao tác như:

  • Sao lưu toàn bộ đĩa cứng
  • Sao lưu phân vùng đĩa cứng

Lệnh ‘dd’ cũng có thể được sử dụng để chuyển đổi tệp sang các định dạng khác, chẳng hạn như chuyển đổi ổ đĩa sang hình ảnh hệ thống.

Việc sử dụng lệnh dd được trình bày dưới đây.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

sudo dd if=/dev/sda1 of=/practicelabs.img

Quan sát bằng cách chạy lệnh ‘dd’ nó sẽ tạo ra hình ảnh của hệ thống hiện tại.

Đi vào Passw0rdNếu cần thiết

Hình 1.29 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.29 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị việc sử dụng lệnh ‘dd’ để tạo hình ảnh hệ thống.

Bước 2

Hình ảnh đã được tạo có thể được xem trong thư mục gốc bằng cách nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và nhấn enter:

clear

ls -l /practicelabs.img

Hình 1.30 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.30 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị hình ảnh đã được tạo bằng lệnh ‘dd’

Nhiệm vụ 13 – Lệnh giết

Lệnh ‘kill’ được sử dụng để kết thúc quá trình đang được thực thi. Lệnh Kill sử dụng PID (Process ID) để xác định tiến trình cần được giết. Khi sử dụng lệnh kill, PID của quá trình cần được kết thúc sẽ được nhập. Dưới đây là minh họa về cách kết thúc một quá trình dựa trên PID của nó.

Bước 1

Mở trình duyệt Firefox từ menu tab Ứng dụng .

Trình duyệt web Firefox sẽ mở ra.

Sau khi Firefox đã mở, hãy thu nhỏ ứng dụng.

Hình 1.31 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.31 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách mở Firefox từ tab Ứng dụng.

Bước 2

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

top

Quan sát PID của quy trình Firefox. Trong trường hợp này, PID là 21012.

Để thoát khỏi ứng dụng ‘trên cùng’, hãy nhấn phím ‘q’ trên bàn phím.Lưu ý: Mỗi lần, một PID khác nhau được chỉ định cho quy trình. Quan sát những gì PID được chỉ định cho quy trình khi bạn đang thực hiện bài tập. Đặt PID đó vào lệnh bên dưới.

Hình 1.32 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.32 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị PID của Firefox bằng lệnh ‘top’.

Bước 3

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

kill 16247

Cửa sổ Firefox sẽ đóng lại.Cảnh báo: PID có thể thay đổi trong trường hợp phòng thí nghiệm của bạn.

Hình 1.33 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.33 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị lệnh ‘kill’ để kết thúc một PID cụ thể.

Nhiệm vụ 14 – pwd vs. passwd

Từ viết tắt ‘pwd’ là viết tắt của Print Working Directory. Lệnh này được sử dụng để xem người dùng hiện tại đang ở trong thư mục làm việc nào. Các lệnh được thực thi sẽ ảnh hưởng đến thư mục mà người dùng đang ở đó. Các lệnh cụ thể chỉ có thể được chạy trong một thư mục cụ thể.

Lệnh ‘passwd’ được sử dụng để gán mật khẩu cho tài khoản người dùng hoặc người dùng thay đổi mật khẩu của mình. Chạy lệnh ‘passwd’ mà không có bất kỳ tham số nào sẽ thay đổi mật khẩu của người dùng hiện tại.

Lệnh ‘passwd’ chỉ sử dụng một tham số duy nhất cho lệnh và tên người dùng mà mật khẩu phải được thay đổi.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

pwd

Đường dẫn của thư mục làm việc hiện tại được hiển thị.

Hình 1.34 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.34 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị việc sử dụng lệnh ‘pwd’.

Bước 2

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

passwd

Khi được yêu cầu nhập mật khẩu hiện tại:Passw0rd

Khi được nhắc nhập mật khẩu mới, hãy nhập:Pr @ ctice

Khi được nhắc nhập lại mật khẩu, hãy nhập:Pr @ ctice

Hãy nhớ rằng đây là mật khẩu sẽ được sử dụng cho phần cuối cùng của phòng thí nghiệm.

Hình 1.35 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.35 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị việc sử dụng lệnh ‘passwd’ để thay đổi mật khẩu của người dùng hiện tại.

Bước 3

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

sudo passwd practicelabs

Quan sát rằng lệnh ‘sudo’ được sử dụng để chạy lệnh ‘passwd’

Khi được nhắc nhập mật khẩu mới, hãy nhập:Pr @ ctice

Khi được nhắc nhập lại mật khẩu, hãy nhập:Pr @ ctice

Hình 1.36 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.36 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách sử dụng lệnh ‘passwd’ để thay đổi mật khẩu của người dùng khác.

Nhiệm vụ 15 – Lệnh ifconfig

Dạng đầy đủ của ‘ifconfig’ là Cấu hình giao diện. Việc thực thi lệnh này sẽ hiển thị các thông số liên quan đến giao diện mạng. Các tham số này có thể được quản lý và cấu hình bằng lệnh ifconfig. Dưới đây là minh họa về cách thực thi lệnh ifconfig.

Bước 1

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ifconfig

Quan sát rằng việc chạy lệnh ‘ifconfig’ mà không có bất kỳ tham số nào sẽ trả về tất cả các giao diện mạng trên thiết bị.

Hình 1.37 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.37 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị việc sử dụng lệnh ‘ifconfig’.

Bước 2

Nhập văn bản sau bên trong thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter sau mỗi dòng:

clear

ifconfig eth0

Quan sát bằng cách chỉ định giao diện mạng cụ thể eth0 nó chỉ hiển thị thông tin dành riêng cho thiết bị đó

Hình 1.38 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.38 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị ‘ifconfig’ với các tham số bổ sung.

Nhiệm vụ 16 – Lệnh Yum.

Quản lý và cập nhật phần mềm bằng máy chủ Linux chạy hệ điều hành Centos, lệnh yum được sử dụng. Lệnh này có thể được sử dụng để liệt kê tất cả các phần mềm hiện đang được cài đặt, cập nhật phần mềm hiện tại, cài đặt các gói phần mềm mới và gỡ bỏ các gói phần mềm không cần thiết.

Bước 1

Để xác minh xem các gói phần mềm có cập nhật hay không, bạn có thể chạy lệnh sau:

sudo yum check-update  

Nếu một ứng dụng khác hiện đang giữ khóa yum , hãy ghi lại “pid: code”, nhấn “CTRL + C” để dừng thông báo rồi thực hiện lệnh sau:
sudo kill <pid>
(Ví dụ: sudo kill 2300)

Hình 1.39 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.39 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách sử dụng lệnh yum để hiển thị các gói cần cập nhật.

Bước 2

Sau khi đã được xác minh rằng có các bản cập nhật, lệnh sau có thể được sử dụng để cập nhật tất cả các gói. Hãy nhớ rằng các gói cũng có thể được cập nhật cùng một lúc.

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo yum update

Xin lưu ý rằng lệnh được chạy với sudo.

Nếu được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập:Pr @ ctice

Hình 1.40 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.40 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị các gói sẽ được cập nhật.

Khi được nhắc tiếp tục, hãy nhấn phím ‘y’ rồi nhấn enter .

Hình 1.41 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.41 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị các gói đã được cập nhật bằng lệnh ‘yum’.

Bước 3

Lệnh sau có thể được sử dụng để kiểm tra gói phần mềm nào có sẵn trên hệ thống. Nó cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về gói trước khi cài đặt nó.

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo yum repolist

Nếu được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập:Pr @ ctice

Hình 1.42 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.42 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị danh sách kho lưu trữ có sẵn bằng lệnh ‘yum’.

Để hiển thị tất cả các kho bao gồm cả những kho đã bị vô hiệu hóa trên hệ thống của bạn, hãy nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo yum repolist all
Hình 1.43 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.43 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị tất cả các kho bao gồm cả các kho bị vô hiệu hóa bằng lệnh ‘yum’

Bước 4

Để tìm kiếm một gói cụ thể để cài đặt, hãy nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và nhấn enter:

sudo yum search httpd

Nếu được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập như sau và sau đó nhấn enter:Pr @ ctice

Lưu ý rằng thông tin về gói đang được hiển thị.

Hình 1.44 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.44 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị thông tin về gói httpd bằng lệnh ‘yum’.

Để cài đặt gói httpd trên máy chủ, hãy nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo yum install httpd
Hình 1.45 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.45 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cài đặt gói httpd bằng lệnh ‘yum’.

Khi được nhắc cài đặt, hãy nhập ‘y’ rồi nhấn enter. Sau đó gói sẽ được cài đặt.

Hình 1.46 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.46 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Cài đặt gói httpd bằng lệnh ‘yum’.

Bước 5

Để hiển thị thông tin của gói đã được cài đặt, hãy nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo yum info httpd

Nếu được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập như sau và nhấn enter:Pr @ ctice

Hình 1.47 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.47 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị thông tin của gói httpd bằng lệnh ‘yum’

Bước 6

Để xóa một gói cụ thể khỏi hệ thống, hãy nhập lệnh sau và nhấn enter:

sudo yum remove httpd

Khi được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập như sau và nhấn enter:Pr @ ctice

Hình 1.48 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.48 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị cách xóa một gói bằng lệnh ‘yum’.

Khi được nhắc, hãy nhấn phím ‘y’ trên bàn phím rồi nhấn enter.

Hình 1.49 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.49 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Hiển thị việc xóa một gói bằng lệnh ‘yum’.

Lưu ý rằng gói httpd đã được gỡ bỏ thành công.

Nhiệm vụ 17 – Lệnh tắt máy

Lệnh tắt máy được sử dụng để tắt máy. Lệnh tắt máy có nhiều phiên bản. Các phiên bản khác nhau của lệnh có một số tham số khác nhau được liên kết với nó. Có thể thực hiện các tác vụ sau bằng lệnh này:

  • Tắt máy
  • Khởi động lại máy
  • Tắt nguồn máy

Bước 1

Nhập lệnh sau vào thiết bị đầu cuối và sau đó nhấn enter:

sudo shutdown -r

Khi được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập như sau và nhấn enter:Pr @ ctice

Sau đó máy sẽ khởi động lại.

Hình 1.50 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS
Hình 1.50 Ảnh chụp màn hình PLABCENTOS: Sử dụng lệnh ‘shutdown’ để khởi động lại hệ thống.

Comments